KÍNH & MẮT - MẮT KHỎE, KÍNH ĐẸP

Tròng kính cận siêu mỏng chiết suất cao (High-Index)

Bạn bị cận nặng và phải đeo một chiếc kính với cặp tròng dày cộm, nặng nề, khiến bạn cảm thấy không được thoải mái. Một loại tròng kính đã ra đời để giải quyết các vấn đề ấy, đó là tròng kính cận siêu mỏng. Với ưu điểm mỏng và nhẹ, bạn sẽ cảm thấy thật thoải mái khi đeo nó.

Tròng kính cận siêu mỏng

Các loại tròng này được làm từ các loại vật liệu chiết suất cao gọi là High-Index, chúng còn được áp dụng cho tròng kính viễn và loạn. Vì vậy cực kỳ thích hợp cho những người bị cận, viễn hoặc loạn với độ nặng.

Ưu điểm của tròng High-Index so với tròng thông thường

Ưu điểm của tròng High-Index

Tròng kính chữa tật khúc xạ cho mắt bằng cách uốn cong ánh sáng đi qua nó. Chỉ số khúc xạ là tiêu chí quan trọng đối với kính thuốc.

Độ khúc xạ của mắt và chỉ số khúc xạ của tròng kính được tính bằng đơn vị đi-ốp (D). Ví dụ bạn bị cận 2 độ, tức là 2 đi-ốp, thì kính của bạn là -2 D. Còn nếu bạn bị viễn thị, bạn cần tròng kính dày ở phần giữa và mỏng ở phần rìa, thì con số này là +2 D chẳng hạn.

Các loại kính cận sử dụng tròng thủy tinh và nhựa thông thường cho người bị nặng độ thường khá là dày và nặng. May mắn thay, các nhà khoa học đã chế tạo ra nhiều loại vật liệu nhựa có chiết suất cao giúp uốn cong ánh sáng hiệu quả hơn.

Với cùng một chỉ số khúc xạ, nếu sử dụng chất liệu chiết suất sao thì ta tốn ít nguyên vật liệu để làm tròng kính hơn, vì vậy nó sẽ mỏng và nhẹ hơn so với các loại tròng kính được làm bằng chất liệu thông thường.

Lựa chọn tròng kính cận siêu mỏng

Có rất nhiều loại tròng kính nhẹ và mỏng dựa trên khả năng uốn cong ánh sáng. Khả năng uốn cong ánh sáng được gọi là chiết suất. Vật liệu có chiết suất càng cao thì ánh sáng đi qua nó càng bị lệch nhiều và tròng kính sẽ càng mỏng hơn.

Tròng kính nhựa thông thường có chiết suất khoảng 1.5, đối với thủy tinh là 1.52. Bất kỳ vật liệu nào có chỉ số này cao hơn so với nhựa và thủy tinh thì được xem là vật liệu chiết suất cao (High-Index).

Tròng kính nhựa High-Index hiện nay có nhiều loại với nhiều chiết suất khác nhau, thường là nằm trong khoảng từ 1.53 đến 1.74. Tròng kính nhựa với chiết suất từ 1.7 trở lên thường mỏng hơn 50% so với tròng nhựa thông thường. Tròng kính có chiết suất càng cao thì giá càng mắc.

Nếu bạn muốn mua một cặp tròng kính chiết suất cao, bạn có thể cần đến sự tư vấn của bác sĩ mắt hoặc chuyên viên tư vấn để biết loại nào thích hợp cho mình.

Dưới đây là bảng danh sách các loại chất liệu tròng kính tương ứng với các chiết suất khác nhau:

Chất liệuChiết suấtQuang saiĐặc tính và ưu điểm
High-index plastics1.70 đến 1.7436 (1.70)
33 (1.74)
Mỏng nhất hiện nay
Chặn 100% tia cực tím (UV)
Trọng lượng nhẹ
High-index plastics1.60 đến 1.6736 (1.60)
32 (1.67)
Mỏng và nhẹ
Chặn 100% tia cực tím (UV)
Rẻ hơn loại chiết suất 1.70-1.74
Tribrid1.6041Mỏng và nhẹ
Chịu va đập cao hơn so với CR-39 plastic và High-index plastics (ngoại trừ Polycarbonate và Trivex)
Quang sai cao hơn Polycarbonate
Hạn chế: chưa được sản xuất nhiều cho tròng kính
Polycarbonate1.58630Siêu chịu lực, va đập mạnh
Chặn 100% tia cực tím (UV)
Nhẹ hơn high-index plastic
Trivex1.5445Siêu chịu lực, va đập mạnh
Chặn 100% tia cực tím (UV)
Quang sai cao hơn Polycarbonate
Vật liệu nhẹ nhất hiện nay cho tròng kính
CR-39 plastic1.49858Tính quang học cao
Rẻ
Khuyết điểm: dày
Thủy tinh crown1.52359Tính quang học cao
Rẻ
Khuyết điểm: nặng, dễ vỡ

Giá tròng kính cận siêu mỏng

Mỗi cửa hàng có giá khác nhau, tùy thuộc vào chất lượng và đặc tính của tròng kính. Bạn có thể tham khảo bảng giá năm 2017-2018 của một cửa hàng ở quận Tân Bình, TP.HCM ở bên dưới.

Chiết suấtĐặc tínhĐộ cậnĐộ loạnĐộ viễnGiá (VNĐ)


1.56
Tráng cứng, giảm trầy
0 - 8

0.5 - 2
80.000
Tráng cứng, giảm trầy, chống tia UV400120.000
Phản quang, chống chói, chống tia UV400180.000
Chống chói, chống UV400, giảm trầy xước240.000
Chống chói, chống ánh sáng xanh300.000

1.56
Tráng chứng, giảm trầy cao0 - 82.25 - 4160.000
Tráng cứng, chống trầy, chống tia UV400240.000
Phản quang, chống chói, chống tai UV400300.000


1.61
Mỏng, siêu cứng, siêu phẳng, chống chói, giảm trầy.
Chống bám hơi nước.
0 - 8350.000
0.25 - 6400.000
Mỏng, siêu cứng, siêu phằng, chống chói, giảm trầy.
Chống sóng điện từ, tia tử ngoại, ánh sáng xanh, chống đọng nước.
0 - 8550.000
1.67 Siêu mỏng, siêu cứng, siêu phẳng, chống chói, giảm trầy.
Chống sóng điện từ, tia tử ngoại, chống đọng nước.
0 - 8650.000
1.74Siêu mỏng, siêu cứng, siêu phẳng, chống chói, giảm trầy.
Chống sóng điện từ, tia tử ngoại, chống đọng nước.
Phù hợp với độ cận cao hoặc kính gọng khoan
0 - 152.200.000

Còn đây là bảng giá của một cửa hàng ở Hoàn Kiếm – Hà Nội

Loại tròngGiá
Chiết suất 1,56 (Độ cận/ viễn từ 0,50 - 6,00. Độ loạn từ 0,50 - 2,00)
Tráng cứng (chống xước)60.000
Tráng cứng chống tia UV400120.000
Phản quang chống tia UV400150.000
Chiết suất 1,56 (Độ loạn > 2,25. Độ cận / viễn > 7,00)
Tráng cứng (chống xước cao)120.000
Tráng cứng chống tia UV400240.000
Phản quang chống tia UV400300.000
Chiết suất 1.61 (Độ cận / viễn từ 0,50 - 6,00. Độ loạn từ 0,50 - 2,00)
Tráng cứng (chống xước cao)200.000
Phản quang chống xước200.000
Chiết suất 1.61 (Độ cận > 6,00. Độ loạn > 2,25)
Phản quang chống xước400.000
Chiết suất 1.67 (Siêu mỏng, chống đọng nước, chống bám vân tay)
Phản quang chống xước500.000

Tài liệu tham khảo: http://www.allaboutvision.com/lenses/highindx.htm

Nếu bạn thấy hay, hãy like và share cho bạn bè cùng đọc nhé!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *